sevenspikes.themes.common.filters
Close

So sánh Toyota Wigo 1.2AT Hyundai Grand i10 1.2 AT

So sánh Hyundai Grand i10 1.2 AT và Toyota Wigo 1.2G AT: Nên chọn xe nào?

Tại Việt Nam, các mẫu xe ô tô cỡ nhỏ luôn được rất nhiều gia đình ưu tiên chọn lựa vì khả năng di chuyển linh hoạt trong đô thị. Nếu lần đầu mua xe ô tô thì bạn nên mua Hyundai Grand i10 hay Toyota Wigo 2020?

Thực tế để có thể chọn được chiếc xe trong phân khúc A phù hợp với các tiêu chí bạn đã đặt ra ngay từ đầu không phải là điều đơn giản. Ngoài yếu tố giá thành thì còn có rất nhiều tiêu chí khác có khả năng chi phối việc chọn mua xe như yếu tố thẩm mỹ, tiện nghi, khả năng vận hành, trang bị an toàn, chi phí “nuôi” xe hàng tháng…

Tuy nhiên, bạn đừng quá lo lắng! Ngay bây giờ, tất cả những gì bạn cần là hãy tập trung đọc thật kỹ bài so sánh Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo mà tôi đã nghiên cứu dưới dưới đây. Hy vọng sẽ giúp ích cho bạn trong việc đưa ra quyết định mua 1 mẫu xe gia đình cỡ nhỏ phù hợp.

Trong bài viết này, tôi sẽ tiến hành so sánh từng hạng mục ngoại thất, nội thất, khả năng vận hành cũng như các trang bị an toàn của Hyundai Grand i10 1.2 AT và Toyota Wigo 1.2G AT 2020.

 

 

Tổng thể ngoại hình Toyota Wigo 2020 gọn gàng với kích thước dài x rộng x cao là 3660 x 1600 x 1520 mm. Đối thủ Hyundai i10 với kích thước 3765 x 1660 x 1505 mm bề thế hơn với chiều dài và chiều rộng lớn hơn và chỉ thấp hơn Wigo, mang phong cách thể thao.

Lưới tản nhiệt của Wigo hẹp làm nổi bật chi tiết cụm đèn trước, hốc gió xe phong cách hầm hố và thiết kế cản trước thể thao, nắp capo với các gờ nổi giúp tăng vẻ thanh thoát cho dáng xe.

Ngoại hình Hyundai i10 không có quá nhiều sự khác biệt so với đối thủ với chi tiết lưới tản nhiệt mảnh với logo đặt tại trung tâm, thiết kế hốc gió dạng lưới lục giác hầm hố. Tuy nhiên, cụm đèn trước với kích thước nhỏ hơn và trang bị hốc đèn sương mù dạng boomerang.

Toyota Wigo 2020 và Hyundai i10 2020 đều sử dụng đèn pha halogen cho cụm đèn trước, cặp đèn sương mù phía dưới giúp người lái có tầm quan sát rộng. Hyundai i10 nổi bật hơn nhờ được trang bị thêm dải đèn LED chiếu sáng ban ngày là chi tiết rất hiếm gặp ở các mẫu ô tô hạng A.

Cả 2 mẫu xe này đều được trang bị lazang cá tính với rất nhiều điểm tương đồng. Với Wigo, thiết kế tay nắm cửa ngoài và gương chiếu hậu chỉnh điện được sơn cùng màu thân xe. Còn Grand i10 với thiết kế ốp bạc và gương chiếu hậu có tính năng sấy điện hiện đại.

 

So sánh ngoại thất Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo

 

Trang bị cụm đèn hậu hình lục giác cuốc hút. Thiết kế cản sau ấn tượng với tạo khỏe khoắn. Wigo còn tích hợp tính năng sưởi kính sau, cánh hướng gió tích hợp đèn báo phanh trên cao.

Còn Hyundai i10 sở hữu cụm đèn hậu thiết kế tròn trịa và mở rộng sắc sảo sang hai bên, thiết kế cản sau với một dải màu đen nổi bật, hỗ trợ gạt mưa kính sau.

So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo 2020

Thiết kế nội thất của 2 mẫu xe này đều tuân theo phong cách mềm mại, đối xứng với hốc gió 2 bên và sử dụng nút điều hòa hình tròn. Bảng điều khiển trung tâm của Toyota Wigo nổi bật với chi tiết tiết viền bạc tạo thành một mảng hình chữ nhật nổi vô cùng rõ rệt. Còn Hyundai i10 phối thành 2 mảng màu theo chiều ngang và không sử dụng mảng ốp bạc. Cả 2 mẫu xe đều trang bị tay nắm cửa mạ crom sang trọng.

Tay lái Wigo 2020 dùng chất liệu urethane còn i10 sử dụng tay lái bọc da. Cả i10 và Wigo đều sử dụng cụm đồng hồ trực quan với màn hình hiển thị đa thông tin. Ngoài ra, Wigo còn được trang bị thêm gương chiếu hậu có tính năng chống chói 2 chế độ ngày/đêm.

Về tiện nghi thì cả Hyundai i10 và Wigo đều có điều hòa chỉnh tay, âm thanh CD, Radio, 4 loa, kết nối MP3/ USB/ AUX. Đặc biệt, Hyundai i10 với tiện nghi nổi bật hơn nhờ sử dụng màn hình cảm ứng tích hợp dẫn đường tiện lợi.

Wigo sử dụng ghế ngồi bọc nỉ còn i10 có ghế ngồi da pha nỉ, hàng ghế sau của 2 xe đều cho phép gập 60:40 nhằm mở rộng không gian chứa hành lý. Cửa sổ của cả 2 đều có tính năng chỉnh điện tiện lợi.

 

So sánh nội thất Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo 2020

 

Hyundai i10 còn được trang bị chìa khóa thông minh cùng với tính năng khóa cửa từ xa, cũng như được trang bị các ngăn làm mát mang tới trảI nghiệm lái xe thoải mái cho người lái và hành khách trong mọi chuyến đi.

Một điểm rất quan trọng trên những chiếc ô tô cỡ nhỏ mà hầu hết người dùng quan tâm chính là không gian nội thất. Grand i10 vượt trội hơn Wigo 2020 chút đỉnh ở độ rộng thoáng tại vị trí hàng ghế sau.

Tổng thể nội thất của Wigo và Grand i10 đều cơ bản với những trang bị tối thiểu cần có. Grand i10 vượt trội hơn Wigo khi xét về trang bị tiện nghi và độ rộng thoáng.

So sánh vận hành Hyundai Grand i10 và Toyota Wigo

Toyota Wigo 2020 được trang bị động cơ Xăng 3NR-VE 1.2L, 4 xi lanh thẳng hàng tiết kiệm nhiên liệu, sản sinh công suất khá hạn chế là 64 mã lực và đạt momen xoắn cực đại chỉ 107 Nm trong khi Hyundai I10 sử dụng động cơ Xăng Kappa 1.2 lít, 4 xi lanh thẳng hàng, 16 Van DOHC sản sinh công suất tới 87 mã lực và mô men xoắn cực đại 120 Nm.

 

 

Có thể thấy động cơ của Hyundai i10 vượt trội hơn động cơ có cùng dung tích của Wigo so về momen xoắn và công suất cực đại. Tuy nhiên, do đây là dòng xe ô tô sử dụng trong đô thị nên thực tế động cơ được trang bị cho cả 2 mẫu xe này hoàn toàn đáp ứng khả năng luồn lách linh hoạt khi di chuyển trên phố.

Cả 2 mẫu xe đều hỗ trợ hộp số tự động 4 cấp, trợ lái điện mang tới khả năng đánh lái nhẹ nhàng tương tự các mẫu xe đô thị dung tích nhỏ hiện nay.

Thiết kế treo trước dạng MacPherson và treo sau dạng dầm xoắn được trang bị trên cả 2 mẫu xe. Nhưng Wigo được xử lý kiên cố hơn với các thanh xoắn phía trước và thanh ổn định phía sau, cho phép xe di chuyển trên điều kiện địa hình xấu hiệu quả hơn, khoang cabin vẫn đảm bảo sự êm ái và khả năng vận hành ổn định.

Wigo và i10 sử dụng phanh trước và phanh sau tang trống linh hoạt. Mặc dù cả Hyundai i10 và Wigo đều sử dụng lazang 14 inch nhưng i10 chỉ sử dụng cỡ lốp 165/65R14 trong khi đối thủ Wigo dùng cỡ lốp 175/65R14 giúp tăng khả năng bám đường.

 

So sánh Toyota Wigo 1.2AT Hyundai Grand i10 1.2 AT

 

Trong phân khúc xe hạng A, nếu so sánh với các đối thủ như Morning và Hyundai Grand i10, 1.2 AT thì Wigo 1.2G AT có rất nhiều điểm thua kém về mặt trang bị tiện nghi, an toàn. Tuy nhiên, với nhiều ưu điểm, đây vẫn sẽ là một cái tên hấp dẫn với những người mua xe lần đầu.

Toyota Wigo 2020 chính thức được bán ra tại thị trường Việt kề từ hồi tháng 9/2018 với 2 tùy chọn gồm bản số sàn và bản số tự động, mức giá bán lần lượt tương ứng 345 và 405 triệu đồng. Với mức niêm yết này, so sánh với các phiên bản ở cùng cấu hình và động cơ và hộp số thì mẫu xe hạng A đến từ Nhật hiện có giá bán cao hơn so với các đối thủ trong phân khúc là Kia Morning, Hyundai Grand i10 khoảng từ 10 – 15 triệu đồng.

Kết thúc năm 2019, doanh số của Toyota Wigo đạt tổng cổng 6.891 xe bán ra, xếp thứ 3 sau Hyundai i10 (18.088 xe) và Kia Morning (9.311 xe). Doanh số này chưa thể hiện được năng lực cạnh tranh thực sự vượt trội của mẫu xe cỡ nhỏ đến từ Nhật so với 2 đối thủ đến từ Hàn. Tuy nhiên, với giá trị cốt lõi của thương hiệu, lợi thế xe nhập và khả năng giữ giá, Wigo vẫn giành được một lượng khách hàng nhất định và tiếp tục được kỳ vọng sẽ nâng cao hơn nữa vị thế cũng như doanh số của mình trong năm 2020.

Kết luận

Trong phân khúc xe hạng A, nếu so sánh với các đối thủ đến từ Hàn là Morning và i10 thì Wigo 2020 có rất nhiều điểm thua kém về mặt trang bị tiện nghi, an toàn. Tuy nhiên, với giá trị thương hiệu và độ bền mang lại, cộng với không gian nội thất rộng rãi và khả năng vận hành thì đây vẫn sẽ là một cái tên hấp dẫn, phù hợp cho những người mới mua xe lần đầu, chỉ có nhu cầu tìm một chiếc xe để “che mưa che nắng”, đảm bảo hơn sự tiện dụng và an toàn trong việc đi lại của gia đình, đặt tiêu chí độ bền và ổn định lên hàng đầu và đặc biệt là khả năng giữ giá khi bán lại.

Toyota Fortuner Xe Mới
Kiến thức xe ô tô
Toyota Innova Xe Mới
Toyota Camry Xe Mới
Khuyến Mãi Xe Toyota
Toyota Corolla Altis Xe Mới
Toyota Wigo Xe Mới
Toyota Rush Xe Mới
Toyota Vios Xe Mới
Toyota Avanza Xe Mới
So sánh đánh giá xe Toyota
Tư Vấn Mua Ô Tô
Toyota Yaris Xe Mới
Toyota Hilux Xe Mới
Thị trường Ô tô
Tin tức mới